Phòng kinh doanh

                Sales : 0937 611 926

 

                    Tủ điện, Trạm điện

                      0907 594 251

 

                 

Sửa chữa, lắp tủ bù công suất phản kháng

( 20-12-2018 - 02:32 AM ) - Lượt xem: 330

Lắp đặt, thay thế, sửa chữa, bảo trì tủ bù cos phi, công suất phản kháng

           Nhằm tiết kiệm điện năng trong sử dụng và tiêu thụ điện, chúng ta cần thường xuyên kiểm tra tính ổn định của tủ bù công suất phản kháng để kịp thời phát hiện các hư hỏng của tủ bù. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, thay thế và sửa chữa kịp thời hệ thống tủ bù công suất tránh phát sinh những chi phí không cần thiết.

 BẢNG GIÁ TỦ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG (BÙ COS PHI, BÙ VÔ CÔNG) TRỌN BỘ LẮP CHO TRẠM BIẾN ÁP  

(Áp dụng mới nhất từ 2018 - 2019)   

Stt

CÔNG SUẤT SỬ DỤNG (A) / TRẠM BIẾN ÁP (KVA)

CÔNG SUẤT TỦ TỤ BÙ (KVAR) 3P

Đ. GIÁ (VNĐ)(loại 1)

Đ. GIÁ (VNĐ)(loại 2)

1

Dòng điện: 50-100A

30 KVAR

4,500,000

3,900,000

2

Dòng điện: 100-150A

40 KVAR

6,000,000

5,300,000

3

Trạm biến áp 75/100 KVA

50 KVAR

7,500,000

6,600,000

4

Trạm biến áp 100 KVA

60 KVAR

8,500,000

7,700,000

5

Trạm  điện 150/160 KVA

80 KVAR

9,500,000

8,800,000

6

Trạm điện 150/160 KVA

100 KVAR

11,000,000

9,500,000

7

Trạm điện 225/250 KVA

120 KVAR

13,000,000

11,000,000

8

Trạm điện 300/320 KVA

150 KVAR

16,000,000

13,500,000

9

Trạm điện 320/400 KVA

180 KVAR

20,000,000

16,500,000

10

Trạm biến áp 3P 400 KVA

200 KVAR

22,000,000

18,500,000

11

Trạm biến áp 3P 500 KVA

240 KVAR

26,000,000

22,000,000

12

Trạm biến áp 560 KVA

280 KVAR

31,500,000

25,500,000

13

Trạm biến áp  630 KVA

300 KVAR

33,000,000

27,000,000

14

Trạm hạ thế 750 KVA

360 KVAR

39,000,000

32,000,000

15

Trạm hạ thế 800 KVA

400 KVAR

44,000,000

36,000,000

16

Trạm hạ thế 1000 KVA

500 KVAR

54,000,000

44,000,000

17

Trạm biến áp 1250 KVA

600 KVAR

62,000,000

52,000,000

18

Trạm biến áp 1500 KVA

700 KVAR

72,000,000

62,000,000

19

Trạm biến áp 1500 KVA

800 KVAR

80,000,000

72,000,000

20

Trạm biến áp 2000 KVA

1000 KVAR

96,000,000

86,000,000

21

Trạm biến áp 2500 KVA

1200 KVAR

115,000,000

96,000,000

22

Trạm biến áp 3000 KVA

1400 KVAR

135,000,000

110,000,000

 Ghi chú:

  • Đơn giá loại 1: là vật tư mới 100%
  • Đơn giá loại 2: thiết bị đóng cắt của Mitsubishi, Fuji,… đã qua sữ dụng được tân trang và bảo hành như hàng mới

1/ GIỚI THIỆU    

      Trong hệ thống Điện thì hầu hết các thiết bị sử dụng Điện đều phải dựa vào nguyên lý cảm ứng điện từ. Ví dụ động cơ Điện không thề quay khi không có từ trường. Còn từ trường có thể làm được việc đó là do nguồn điện cung cấp cho chúng 1 thứ công suất gọi là công suất vô công điện cảm. Vì vậy các thiết bị sử dụng Điện ngoài việc tiêu thụ Điện năng còn đòi hỏi thêm công suất vô công lấy từ lưới điện.

         Trong mạng Điện xoay chiều có 3 loại công suất: Công suất hữu công, Công suất vô công và Công suất biểu kiến. Tỷ lệ giữa Công suất hữu công và Công suất biểu kiến gọi là Hệ Số Công Suất Cos Phi (Cosφ). Chúng ta cần nâng cao hệ số Cos phi này nhằm tránh ngành Điện Lực phạt thêm một khoảng tiền do Hệ số cos phi thấp, khoảng này nhiều hay ít còn phụ thuộc vào mức độ tiêu thụ Điện.

Tóm lại chúng ta cần nâng cao Hệ số Công Suất bằng cách lắp thêm Tụ Điện (được điều khiển tự động) hay còn gọi là Tụ Bù Cos Phi (Bù Công Suất phản kháng)


2/ ĐẶT ĐIỂM VÀ CẤU TẠO CỦA TỤ BÙ

Tụ bù là : thiết bị sử dụng cho mục đích cải thiện chất lượng điện áp, nâng cao chất lượng điện năng, để giảm tổn hao ,do viêc các thiết bị tiêu thụ điện năng không phải là thuần trở  mà có các thành phần phản kháng.điện áp trên lưới không ổn định ,thay đổi theo giờ.thông qua việc tăng hệ số Cos phi khi phụ tải thay đổi,và lưới điện thay đổi.

Tụ bù bao gồm: Tụ bù Hạ thế,Tụ bù Trung thế, Tụ bù Cao thế

Về cơ bản là có 2 loại tụ dầu và tụ khô,

Tụ khô ,hình dạng thường là hình tròn,

Tụ dầu  thường là hình chữ nhật

+ Ưu điểm của việc dùng tụ bù

- Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ  công suất phẩn kháng

- Làm giảm công suất biểu kiến

- Làm giảm tải cho máy biến áp,và có khả năng tăng phụ tải

Cấu tạo tụ :

- Dùng phim self  Healing Polypropylene có khả năng tự loại trừ ngắn mạch tụ

- Điện môi chế tạo từ phim được phủ kim loại nên tổn hao rất thấp

- Bên trong mỗi tụ có lắp sẵn bộ bảo vệ áp suất chống nổ

- Tản nhiệt tốt nhờ dung môi chất lỏng thích hợp điều kiện nhiệt đới

- Tầm nhiệt độ hoạt động từ -25 độ đến +45 độ

- Kết cấu vỏ kiểu kín , điện trở phóng điện bên trong, xả hết trong 5 phút không rò rỉ dầu

- Sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60831

 3/ CẢI THIỆN HỆ SỐ COS PHI - HỆ SỐ CÔNG SUẤT

- Khi nào cần lắp tủ bù cos phi (tủ bù công suất phản kháng)?

- Tại sao phải lắp tủ bù cos phi (tủ bù công suất phản kháng)?

- Ý nghĩa việc nâng cao hệ số cos phi?

- Cách chọn tủ bù cos phi (tủ bù công suất phản kháng) phù hợp


      Trên lý thiết có vài phương pháp để cải thiện và nâng cao hệ số cos phi, nhưng thực tế hiện nay chỉ sử dụng phương pháp là dùng các Tụ Bù mắc song song vào lưới Điện.

     * Cụ thể ta có thể chọn chủng loại vật tư chính như sau:

- Chọn Công suất Tủ Tụ Bù cos phi vào khoảng 50% Công suất Trạm Biến Áp hạ thế. Ví dụ: Nhà máy có Trạm Điện hạ thế 22/0.4KV, công suất 1000KVA thì Tủ Tụ Bù Công suất là 500KVAR.

- Thiết kế Vỏ Tủ Điện cho tủ bù, đa số tủ tụ bù cos phi được đặt ngoài trời nên ta làm có mái che kín tránh nước mưa, có kính tiện cho việc theo dõi các chỉ số đồng hồ hiển thị. Đặt biệt phải được thông gió tốt vì tụ bù tỏa nhiệt khá cao.

- Chọn thiết bị đóng cắt: có nhiều thương hiệu và giá cả cũng khác nhau, chất lượng và tốt thì nên chọn hàng của châu âu, nhật bản (ABB,  Schneider, Mitsubishi,...), nhưng đa phần thì Tủ tụ bù thường sử dụng thiết bị đóng cắt của Korea, Taiwan (LS, Hyundai, Shihlin,...) giá thành vừa phải, chất lượng khá tốt.

- Kế đến chọn Tụ Bù: cũng như thiết bị đóng cắt, Tụ Bù cũng có nhiều thương hiệu và giá cả, nhưng thường chỉ chọn theo 2 tính chất là Tụ Dầu và Tụ khô. Tụ Dầu (Shizuki, Samwha,...) tuổi thọ tốt hơn tụ khô nên giá cũng cao hơn. Tụ khô (Ducati, Epcos, Sino,...) giá mềm.

- Đồng hồ điều khiển cos phi: Shizuki, Ducati, Mikro, SK,...

Ngoài ra còn một số vật tư phụ khác cũng như kỹ thuật đấu nối để lắp hoàn chỉnh một Tủ Tụ Bù Công suất hoàn chỉnh để đưa vào vận hành đảm bảo đạt hệ số cos phi mong muốn. 

 

Cách tính dung lượng tụ bù

Cách tính dung lượng tụ bù cần thiết để nâng cao hệ số công suất cos phi, giảm tiền phạt

Công thức tính dung lượng tụ bù

Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) của tải đó và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó :
Giả sử ta có công suất của tải là P
Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 ( trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn )
Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 ( sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ)
Công suất phản kháng cần bù là Qb = P (tgφ1 – tgφ2 ).
Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.

Giả sử ta có công suất tải là P = 100 (KW).
Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88
Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33
Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 )
Qbù = 100( 0.88 – 0.33 ) = 55 (KVAr)

Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalogue của nhà sản xuất giả sử ta có tụ 10KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 10 KVAr tổng công suất phản kháng là 6×10=60(KVAr). 

Bảng tra dung lượng tụ cần bù

Phương pháp tính dung lượng cần bù theo công thức thường rất mất thời gian và phải có máy tính có thể bấm được hàm arcos, tan. Để quá trình tính toán nhanh, người ta thường dung bảng tra hệ số để tính dung lượng tụ bù

Lúc này, ta áp dụng công thức : Qb = P*k

Với k là hệ số cần bù tra trong bảng tra dưới đây

Cosφ2
Cosφ1

0.88

0.89

0.90

0.91

0.92

0.93

0.94

0.95

0.96

0.97

0.98

0.99

1.00

0.50

1.19

1.22

1.25

1.28

1.31

1.34

1.37

1.40

1.44

1.48

1.53

1.59

1.73

0.51

1.15

1.17

1.20

1.23

1.26

1.29

1.32

1.36

1.39

1.44

1.48

1.54

1.69

0.52

1.10

1.13

1.16

1.19

1.22

1.25

1.28

1.31

1.35

1.39

1.44

1.50

1.64

0.53

1.06

1.09

1.12

1.14

1.17

1.20

1.24

1.27

1.31

1.35

1.40

1.46

1.60

0.54

1.02

1.05

1.07

1.10

1.13

1.16

1.20

1.23

1.27

1.31

1.36

1.42

1.56

0.55

0.98

1.01

1.03

1.06

1.09

1.12

1.16

1.19

1.23

1.27

1.32

1.38

1.52

0.56

0.94

0.97

1.00

1.02

1.05

1.08

1.12

1.15

1.19

1.23

1.28

1.34

1.48

0.57

0.90

0.93

0.96

0.99

1.02

1.05

1.08

1.11

1.15

1.19

1.24

1.30

1.44

0.58

0.86

0.89

0.92

0.95

0.98

1.01

1.04

1.08

1.11

1.15

1.20

1.26

1.40

0.59

0.83

0.86

0.88

0.91

0.94

0.97

1.01

1.04

1.08

1.12

1.17

1.23

1.37

0.60

0.79

0.82

0.85

0.88

0.91

0.94

0.97

1.00

1.04

1.08

1.13

1.19

1.33

0.61

0.76

0.79

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.97

1.01

1.05

1.10

1.16

1.30

0.62

0.73

0.75

0.78

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.97

1.01

1.06

1.12

1.27

0.63

0.69

0.72

0.75

0.78

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.98

1.03

1.09

1.23

0.64

0.66

0.69

0.72

0.74

0.77

0.81

0.84

0.87

0.91

0.95

1.00

1.06

1.20

0.65

0.63

0.66

0.68

0.71

0.74

0.77

0.81

0.84

0.88

0.92

0.97

1.03

1.17

0.66

0.60

0.63

0.65

0.68

0.71

0.74

0.78

0.81

0.85

0.89

0.94

1.00

1.14

0.67

0.57

0.60

0.62

0.65

0.68

0.71

0.75

0.78

0.82

0.86

0.90

0.97

1.11

0.68

0.54

0.57

0.59

0.62

0.65

0.68

0.72

0.75

0.79

0.83

0.88

0.94

1.08

0.69

0.51

0.54

0.56

0.59

0.62

0.65

0.69

0.72

0.76

0.80

0.85

0.91

1.05

0.70

0.48

0.51

0.54

0.56

0.59

0.62

0.66

0.69

0.73

0.77

0.82

0.88

1.02

0.71

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.60

0.63

0.66

0.70

0.74

0.79

0.85

0.99

0.72

0.42

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.60

0.64

0.67

0.71

0.76

0.82

0.96

0.73

0.40

0.42

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.61

0.64

0.69

0.73

0.79

0.94

0.74

0.37

0.40

0.42

0.45

0.48

0.51

0.55

0.58

0.62

0.66

0.71

0.77

0.91

0.75

0.34

0.37

0.40

0.43

0.46

0.49

0.52

0.55

0.59

0.63

0.68

0.74

0.88

0.76

0.32

0.34

0.37

0.40

0.43

0.46

0.49

0.53

0.56

0.60

0.65

0.71

0.86

0.77

0.29

0.32

0.34

0.37

0.40

0.43

0.47

0.50

0.54

0.58

0.63

0.69

0.83

0.78

0.26

0.29

0.32

0.35

0.38

0.41

0.44

0.47

0.51

0.55

0.60

0.66

0.80

0.79

0.24

0.26

0.29

0.32

0.35

0.38

0.41

0.45

0.48

0.53

0.57

0.63

0.78

0.80

0.21

0.24

0.27

0.29

0.32

0.35

0.39

0.42

0.46

0.50

0.55

0.61

0.75

0.81

0.18

0.21

0.24

0.27

0.30

0.33

0.36

0.40

0.43

0.47

0.52

0.58

0.72

0.82

0.16

0.19

0.21

0.24

0.27

0.30

0.34

0.37

0.41

0.45

0.49

0.56

0.70

0.83

0.13

0.16

0.19

0.22

0.25

0.28

0.31

0.34

0.38

0.42

0.47

0.53

0.67

0.84

0.11

0.13

0.16

0.19

0.22

0.25

0.28

0.32

0.35

0.40

0.44

0.50

0.65

0.85

0.08

0.11

0.14

0.16

0.19

0.22

0.26

0.29

0.33

0.37

0.42

0.48

0.62

0.86

0.05

0.08

0.11

0.14

0.17

0.20

0.23

0.26

0.30

0.34

0.39

0.45

0.59

0.87

0.03

0.05

0.08

0.11

0.14

0.17

0.20

0.24

0.28

0.32

0.36

0.42

0.57

0.88

0.00

0.03

0.06

0.08

0.11

0.14

0.18

0.21

0.25

0.29

0.34

0.40

0.54

 

Ví dụ:

Với bài toán như trên, từ cosφ1 = 0.75 và cosφ2 = 0.95. Ta gióng theo hàng và theo cột sẽ gặp nhau tại ô có giá trị k=0.55. Từ k = 0.55 ta tính toán tương tự sẽ ra kết quả như tính bằng công thức.

 

Giá mua điện năng phản kháng (phạt cos phi) được tính toán dựa trên lượng điện năng tác dụng và hệ số công suất trung bình

Giá mua công suất, điện năng phản kháng, mức phạt cos phi, mức phạt hệ số công suất là các cụm từ chỉ số tiền mà khách hàng dùng điện phải trả thêm cho điện lực ngoài số tiền công suất tác dụng. Mức phạt này được quy định tại thông tư 07/2006/TT-BCN của Bộ Công Nghiệp. Tóm tắt một số nội dung chính như sau

Bên mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại từ 80 kW hoặc máy biến áp có dung lượng từ 100 kVA trở lên và có hệ số công suất cosj < 0,85 phải mua công suất phản kháng.

Trường hợp bên bán điện không đảm bảo chất lượng điện theo quy định tại Nghị định số 105/2005/NĐ - CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính phủ thì bên mua điện không phải mua công suất phản kháng khi hệ số công suất cosj< 0,85.

Hệ số công suất trung bình cosj được xác định như sau:

cong thuc tinh cos trung binh

Trong đó:
Ap: Điện năng tác dụng trong một chu kỳ ghi chỉ số công tơ (kWh);
Aq: Điện năng phản kháng trong một chu kỳ ghi chỉ số công tơ tương ứng (kVArh).

Tiền mua công suất phản kháng được tính theo công thức :

Tq = Ta*k%

Tq: Tiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng); 
Ta: Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);
k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định (%).

Bảng tra hệ số phạt công suất phản kháng

Hệ số công suất trung bình (Cosj)

k (%)

Hệ số công suất trung bình (Cosj)

k (%)

0,85

0,84

0,83

0,82

0,81

0,80

0,79

0,78

0,77

0,76

0,75

0,74

0,73

0,72

0

1,19

2,41

3,66

4,94

6,25

7,59

8,97

10,39

11,84

13,33

14,86

16,44

18,06

0,71

0,70

0,69

0,68

0,67

0,66

0,65

0,64

0,63

0,62

0,61

0,60

dưới 0,60

19,72

21,43

23,19

25,00

26,87

28,79

30,77

32,81

34,92

37,10

39,34

41,67

44,07

Từ bảng tra ta nhận thấy hệ số công suất càng thấp thì mức phạt càng cao.

 Bảo trì trạm biến áp 400kva, tủ bù công suất phản kháng cho CTY TNHH BULY KIM HƯNG - Số 58, Quốc lộ 1A, Xã Mỹ Yên, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

 

Sửa chữa bảo trì trạm biến áp 400kva, tủ bù 150kvar cho Cty TNHH SX TM XD QUANG THUẬN - B7/160 Nguyễn Cửu Phú, Phường Tân Tạo A, Bình Tân, TPHCM

 

Các bài viết Khác