Phòng kinh doanh

                Sales : 0907 594 251

 

                    Tủ điện, Trạm điện

                      0907 594 251

 

                 

GIÁ DÂY CÁP ĐIỆN DAPHACO

GIÁ DÂY CÁP ĐIỆN DAPHACO

GIÁ DÂY CÁP ĐIỆN DAPHACO


Giá: Liên hệ


CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN DAPHACO được thành lập năm 1999, đã phát triển nhanh chóng và trở thành một trong những nhà sản xuất chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về dây, cáp điện dân dụng mang thương hiệu DAPHACO – LION – DÂY ĐIỆN TỐT. 

Với phương châm:

- Chất lượng tốt.
- Giá thành hợp lý.
- Giao hàng kịp thời.

Chân thành cảm ơn quý khách đã tin tưởng và sử dụng sản phẩm của chúng tôi.

 BẢNG GIÁ 2019 DÂY CÁP ĐIỆN DAPHACO

ĐVT: Đồng/mét

1/- CÁP ĐƠN 7 SỢI

ĐƠN GIÁ

CV 1.0                                        Cuộn = 100m

2,300

CV 1.5                                        Cuộn = 100m

2,750

CV 2.0                                        Cuộn = 100m

4,170

CV 2.5                                        Cuộn = 100m

5,150

CV 3.0                                        Cuộn = 100m

6,450

CV 4.0                                        Cuộn = 100m

7,860

CV 5.0                                        Cuộn = 100m

10,120

CV 6.0                                        Cuộn = 100m

11,520

CV 8.0                                        Cuộn = 100m

13,920

CV 11                                         Cuộn = 100m

17,780

CV 14

23,380

CV 16

26,970

CV 22

35,280

CV 25

41,760

CV 35

59,740

CV 38

69,190

CV 50

89,670

CV 70

119,460

CV 75

138,910

CV 95

175,240

CV 100

182,860

CV 120

217,930

CV 125

232,680

CV 150

268,650

CV 185

338,940

CV 200

362,250

CV 240

446,320

CV 250

469,840

CV 300

553,860

2/- CÁP DUPLEX ĐỒNG(CÁP XOẮN)

ĐƠN GIÁ

DuCV 8,0

27,880

DuCV 11

35,620

DuCV 14

46,820

DuCV 16

54,010

3/- DÂY ĐƠN

ĐƠN GIÁ

12/10     (VC 1)                        Cuộn = 100m

2,140

16/10     (VC 2)                        Cuộn = 100m

4,020

20/10     (VC 3)                        Cuộn = 100m

5,900

26/10     (VC 5)                        Cuộn = 100m

9,870

30/10     (VC 7)                        Cuộn = 100m

13,520

4/- DÂY ĐÔI (SÚP)

ĐƠN GIÁ

2 x 16T                                      Cuộn = 100m

2,440

2 x 24T                                      Cuộn = 100m

3,440

2 x 32T                                      Cuộn = 100m

4,420

2 x 30T                                      Cuộn = 100m

6,32

5/- DÂY DẸP

ĐƠN GIÁ

D 2 x 1.0

4,170

D 2 x 1.5

4,980

D 2 x 2.5

7,820

D 2 x 4.0

10,980

D 2 x 6.0

15,740

6/- DÂY PHA TRÒN 2 RUỘT

ĐƠN GIÁ

2 x 1.0

4,640

2 x 1.5

5,870

2 x 2.5

9,080

2 x 4.0

12,780

2 x 5.0

14,880

2 x 6.0

18,680

2 x 8.0

27,130

2 x 10

36,420

3 x 14

43,430

2 x 16

50,370

2 x 25

74,030

2 x 35

98,810

7/- DÂY PHA TRÒN 3 RUỘT

ĐƠN GIÁ

3 x 1.5

8,580

3 x 2.5

12,980

3 x 4.0

18,400

3 x 5.0

21,060

3 x 6.0

26,530

3 x 8.0

38,320

3 x 10

49,160

3 x 14

58,870

3 x 16

68,360

3 x 25

99,080

3 x 35

135,420

8/- DÂY PHA TRÒN 4 RUỘT

ĐƠN GIÁ

4 x 1.5

10,880

4 x 2.5

15,680

4 x 4.0

22,940

4 x 5.0

25,750

4 x 6.0

31,250

4 x 8.0

44,950

4 x 10

61,440

4 x 14

71,310

4 x 16

79,880

4 x 25

116,850

4 x 35

155,600

 

 

 

9/- CÁP ĐIỆN LỰC TRÒN 2 RUỘT

ĐƠN GIÁ

CVV 2 x 1.5

8,100

CVV 2 x 2.5

13,330

CVV 2 x 4.0

19,250

CVV 2 x 6.0

27,050

CVV 2 x 8.0

33,090

CVV 2 x 10

40,280

CVV 2 x 11

41,910

CVV 2x 14

53,460

CVV 2 x 16

60,980

CVV 2 x 22

79,190

CVV 2 x 25

94,100

CVV 2 x 35

132,030

10/- CÁP ĐIỆN LỰC TRÒN 3 RUỘT

ĐƠN GIÁ

CVV 3 x 1.5

10,290

CVV 3 x 2.5

18,260

CVV 3 x 4.0

26,950

CVV 3 x 6.0

38,070

CVV 3 x 8.0

47,030

CVV 3 x 10

55,930

CVV 3 x 11

58,900

CVV 3 x14

75,250

CVV 3 x 16

86,950

CVV 3 x 22

111,470

CVV 3 x 25

135,150

CVV 3 x 35

189,870

11/- CÁP ĐIỆN LỰC TRÒN 4 RUỘT

ĐƠN GIÁ

CVV 4 x 2.5

21,110

CVV 4 x 4.0

31,700

CVV 4 x 6.0

44,990

CVV 4 x 8.0

56,800

CVV 4 x 10

69,650

CVV 4 x 11

71,480

CVV 4 x 14

91,510

CVV 4 x 16

100,220

CVV 4 x 22

130,220

CVV 4 x 25

152,410

CVV 4 x 35

217,790

12/- CÁP ĐIỆN LỰC RUỘT NHÔM BỌC PVC

ĐƠN GIÁ

AV   12

2,900

AV   14

3,080

AV   16

3,420

AV   25

5,040

AV   35

7,440

AV   50

9,990

AV   70

14,180

AV   95

18,890

AV   120

23,330


* Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế 10% VAT.

* Xin vui lòng liên hệ chúng tôi để biết thêm về chi tiết giá cà và chủng loại.

 

 

 * Cách chọn dây cáp dẫn điện cơ bản, phù hợp nhu cầu sử dụng điện:

Việc lựa chọn dây dẫn với tiết diện có phù hợp với dòng điện hay không ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả, độ an toàn cũng như tính tiết tiết kiệm điện năng cho căn nhà của bạn. Do đó, chúng tôi xin cung cấp cho bạn đọc một số thông tin cần thiết cũng như bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện để người đọc có thể trang bị thêm cho mình kiến thức về vấn đề này.

   Lựa chọn tiết diện dây điện và cáp điện là công việc quan trọng và thường xuyên đối với ngành điện. Tuy có nhiều cách chọn khác nhau nhưng thường thì ta sẽ có 3 phương pháp chính:

☻ Chọn dây, cáp điện theo tính toán

☻ Chọn dây, cáp điện theo kinh nghiệm

☻ Chọn dây, cáp điện theo các tiêu chuẩn

1/ Chọn dây, cáp điện theo tính toán

   Ta có thể áp dụng công thức: S = I/J

   Trong đó:

  • S: là tiết diện dây dẫn, tính bằng mm2
  • I: dòng điện chạy qua mặt cắt vuông, tính bằng Ampere (A)
  • J: mật độ dòng điện cho phép (A/mm2)

   Mật độ cho phép (J)  của dây đồng thường xấp xỉ 6A/mm2

   Mật độ cho phép (J) của dây nhôm thường xấp xỉ 4,5A/mm2

2/ Chọn dây, cáp điện, theo kinh nghiệm

   Để lựa chọn dây, cáp điện sao cho chính xác và phù hợp nhất với ngôi nhà của mình, bạn phải có những kiến thức và kinh nghiệm nhất định về những bước sau đây:

– Xác định nguồn điện sẽ dùng: Để biết được nguồn điện mình nên dùng trong tương lai sắp tới, người dùng buộc phải dựa trên thiết bị điện trong nhà mà họ sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải dựa vào nguồn cung cấp của điện lực tại nơi mình ở có những loại nguồn điện nào. Hiện nay, phần lớn nguồn điện dùng cho hộ gia đình ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2 dây.
– Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện: Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở là những thiết bị tiêu tốn năng lượng điện như: đèn, quạt, nồi cơm điện, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước…

   Trên các thiết bị tiêu thụ điện, đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa). Một cách gần đúng, có thể xem tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Vì vậy, tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là tổng của tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà.

   Khi gặp các đơn vị công suất khác nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:

1kW = 1.000W
1HP = 750W

– Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở: Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau cho từng phần nhà ở của mình.

- Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ: 
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.

3/ Chọn dây, cáp điện theo các tiêu chuẩn

   Một trong những cách chọn tiết diện dây dẫn được dùng phổ biến nhất hiện nay chính là dựa vào bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện. Việc chọn theo bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện sẽ giúp cho việc thiết kế, thi công công trình dễ dàng hơn rất nhiều cũng như phù hợp các tiêu chuẩn đã có sẵn - tiêu chuẩn IEC 60439.

   Giá trị cường độ dòng điện được tính theo công thức bảng bên dưới.

Sản phẩm liên quan