Phòng kinh doanh

                Sales : 0907 594 251

 

                    Tủ điện, Trạm điện

                      0907 594 251

 

                 

GIÁ DÂY CÁP ĐIỆN TÀI TRƯỜNG THÀNH - TTT

GIÁ DÂY CÁP ĐIỆN TÀI TRƯỜNG THÀNH - TTT

GIÁ DÂY CÁP ĐIỆN TÀI TRƯỜNG THÀNH - TTT


Giá: Liên hệ


 Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp diện Tài Trường Thành được thành lập năm 1991- chuyên sản xuất và kinh doanh các loại dây và cáp điện.

Thương hiệu dây và cáp điện Tài Trường Thành (TTT) là một thương hiệu uy tín, được phân phối trên thị trường toàn quốc và xuất khẩu. Sản phẩm được thị trường trong và ngoài nước tín nhiệm cao, được tiêu thụ mạnh thông qua tính vượt trội về chất lượng, sự đa dạng về chủng loại với giá cả cạnh tranh. Với mục tiêu trở thành Đơn vị cung ứng, thi công Dây và Cáp điện vững mạnh, hiện nay, Công ty Tài Trường Thành đã hoàn tất giai đoạn 1 của Công trình nhà xưởng Long An với tổng diện tích 15ha.

 

Cáp Điện Lực 01 Lõi Đồng

(Sản phẩm đạt chất lượng theo TCVN)

 STT

QUI CÁCH

KẾT CẤU

CV

CVV

C/XLPE/PVC

100 mét/cuồn

Đồng/mét

Đồng/mét

Cách Điện 450/750V

1

CV   1.0 mm²

7s / 0,43

189.000

2.800

3.000

2

CV   1.25 mm²

7s / 0,47

221.000

3.200

3.400

3

CV   1.5 mm²

7s / 0,52

265.000

3.600

3.900

4

CV   2.0 mm²

7s / 0,60

342.000

4.400

4.700

5

CV   2.5 mm²

7s / 0,67

421.000

5.300

5.500

6

CV   3.5 mm²

7s / 0,80

583.000

7.000

7.200

7

CV   4.0 mm²

7s / 0,85

660.000

7.800

8.100

8

CV   5.0 mm²

7s / 0,95

814.000

9.400

9.700

9

CV   5.5 mm²

7s / 1,00

900.000

10.300

10.600

10

CV   6.0 mm²

7s / 1,04

990.000

11.200

11.500

Cách Điện 0,6/1KV – Đồng/mét

11

CV   7.0 mm²

7s / 1,13

10.800

12.200

12.500

12

CV   8.0 mm²

7s / 1,20

12.200

13.600

13.900

13

CV   10 mm²

7s / 1,35

14.900

16.300

16.600

14

CV   11 mm²

7s / 1,41

16.200

17.700

18.000

15

CV   14 mm²

7s / 1,60

20.700

22.200

22.500

16

CV   16 mm²

7s / 1,70

23.100

24.600

24.900

17

CV   22 mm²

7s / 2,00

32.500

34.000

34.500

18

CV   25 mm²

7s / 2,14

37.000

39.000

39.500

19

CV   30 mm²

7s / 2,30

42.500

44.500

45.000

20

CV   35 mm²

7s / 2,52

50.500

52.500

53.000

21

CV   38 mm²

7s / 2,62

54.500

56.500

57.000

22

CV   50 mm²

19s / 1,80

72.000

74.500

75.000

23

CV   60 mm²

19s / 2,00

86.500

89.500

90.000

24

CV   70 mm²

19s / 2,14

99.000

102.000

102.500

25

CV   75 mm²

19s / 2,24

108.500

111.500

112.000

26

CV   80 mm²

19s / 2,30

114.500

117.500

118.000

27

CV   95 mm²

19s / 2,52

137.000

140.500

141.000

28

CV 100 mm²

19s / 2,60

145.500

149.500

150.000

29

CV 120 mm²

19s / 2,82

172.000

175.500

176.000

30

CV 150 mm²

37s / 2,28

219.000

223.500

224.000

31

CV 185 mm²

37s / 2,52

266.500

271.500

272.500

32

CV 200 mm²

37s / 2,62

288.500

293.500

294.000

33

CV 240 mm²

61s / 2,24

349.000

354.500

355.500

34

CV 250 mm²

61s / 2,28

361.500

367.500

368.000

35

CV 300 mm²

61s / 2,50

434.000

440.500

441.000

36

CV 325 mm²

61s / 2,60

469.000

476.000

477.000

37

CV 350 mm²

61s / 2,70

505.500

513.000

514.000

38

CV 400 mm²

61s / 2,90

582.500

591.000

591.500 

-          Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).  

 STT

 QUI CÁCH

 KẾT CẤU

CVV

ĐK

(Giáp nhôm)

CVV/DSTA

(Giáp thép)

Đơn giá: Đồng/mét

39

2  x  1.0 mm²

2c x   7s / 0,43

6.900

8.000

 

40

2  x  1.5 mm²

2c x   7s / 0,52

8.500

9.700

 

41

2  x  2.0 mm²

2c x   7s / 0,60

10.300

11.500

 

42

2  x  2.5 mm²

2c x   7s / 0,67

12.000

13.200

 

43

2  x  3.5 mm²

2c x   7s / 0,80

15.500

16.900

 

44

2  x  4.0 mm²

2c x   7s / 0,85

17.400

18.900

 

45

2  x  5.0 mm²

2c x   7s / 0,95

20.700

22.200

 

46

2  x  5.5 mm²

2c x   7s / 1,00

22.600

24.300

 

47

2  x  6.0 mm²

2c x   7s / 1,04

25.200

26.900

 

48

2  x  7.0 mm²

2c x   7s / 1,13

28.400

30.100

 

49

2  x  8.0 mm²

2c x   7s / 1,20

31.000

32.700

 

50

2  x  10 mm²

2c x   7s / 1,35

37.000

38.700

Đặt hàng

51

2  x  11 mm²

2c x   7s / 1,41

40.100

42.000

52

2  x  14 mm²

2c x   7s / 1,60

50.200

52.500

53

2  x  16 mm²

2c x   7s / 1,70

55.600

58.200

54

2  x  22 mm²

2c x   7s / 2,00

75.500

78.000

55

2  x  25 mm²

2c x   7s / 2,14

86.000

89.500

56

2  x  30 mm²

2c x   7s / 2,30

97.500

101.500

57

2  x  35 mm²

2c x   7s / 2,52

115.500

120.000

58

2  x  38 mm²

2c x   7s / 2,62

124.500

129.000

59

2  x  50 mm²

2c x 19s / 1,80

163.000

168.000

Xem chi tiết: BẢNG GIÁ 2019 DÂY CÁP ĐIỆN TÀI TRƯỜNG THÀNH - TTT

 

 

 * Cách chọn dây cáp dẫn điện cơ bản, phù hợp nhu cầu sử dụng điện:

Việc lựa chọn dây dẫn với tiết diện có phù hợp với dòng điện hay không ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả, độ an toàn cũng như tính tiết tiết kiệm điện năng cho căn nhà của bạn. Do đó, chúng tôi xin cung cấp cho bạn đọc một số thông tin cần thiết cũng như bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện để người đọc có thể trang bị thêm cho mình kiến thức về vấn đề này.

   Lựa chọn tiết diện dây điện và cáp điện là công việc quan trọng và thường xuyên đối với ngành điện. Tuy có nhiều cách chọn khác nhau nhưng thường thì ta sẽ có 3 phương pháp chính:

☻ Chọn dây, cáp điện theo tính toán

☻ Chọn dây, cáp điện theo kinh nghiệm

☻ Chọn dây, cáp điện theo các tiêu chuẩn

1/ Chọn dây, cáp điện theo tính toán

   Ta có thể áp dụng công thức: S = I/J

   Trong đó:

  • S: là tiết diện dây dẫn, tính bằng mm2
  • I: dòng điện chạy qua mặt cắt vuông, tính bằng Ampere (A)
  • J: mật độ dòng điện cho phép (A/mm2)

   Mật độ cho phép (J)  của dây đồng thường xấp xỉ 6A/mm2

   Mật độ cho phép (J) của dây nhôm thường xấp xỉ 4,5A/mm2

2/ Chọn dây, cáp điện, theo kinh nghiệm

   Để lựa chọn dây, cáp điện sao cho chính xác và phù hợp nhất với ngôi nhà của mình, bạn phải có những kiến thức và kinh nghiệm nhất định về những bước sau đây:

– Xác định nguồn điện sẽ dùng: Để biết được nguồn điện mình nên dùng trong tương lai sắp tới, người dùng buộc phải dựa trên thiết bị điện trong nhà mà họ sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải dựa vào nguồn cung cấp của điện lực tại nơi mình ở có những loại nguồn điện nào. Hiện nay, phần lớn nguồn điện dùng cho hộ gia đình ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2 dây.
– Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện: Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở là những thiết bị tiêu tốn năng lượng điện như: đèn, quạt, nồi cơm điện, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước…

   Trên các thiết bị tiêu thụ điện, đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa). Một cách gần đúng, có thể xem tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Vì vậy, tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là tổng của tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà.

   Khi gặp các đơn vị công suất khác nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:

1kW = 1.000W
1HP = 750W

– Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở: Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau cho từng phần nhà ở của mình.

- Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ: 
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.

3/ Chọn dây, cáp điện theo các tiêu chuẩn

   Một trong những cách chọn tiết diện dây dẫn được dùng phổ biến nhất hiện nay chính là dựa vào bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện. Việc chọn theo bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện sẽ giúp cho việc thiết kế, thi công công trình dễ dàng hơn rất nhiều cũng như phù hợp các tiêu chuẩn đã có sẵn - tiêu chuẩn IEC 60439.

   Giá trị cường độ dòng điện được tính theo công thức bảng bên dưới.

Sản phẩm liên quan